CỘNG HƯỞNG TỪ Ổ BỤNG – GAN ( phần 1 )

by tuongtamtuu
3 comments 22k views

Bài 1. KỸ THUẬT CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ Ổ BỤNG KHÔNG TIÊM THUỐC ĐỐI QUANG TỪ

NỘI DUNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp cộng hưởng từ ổ bụng là một phương pháp đã được chứng minh và hữu ích để phát hiện, đánh giá mức độ và theo dõi bệnh lý ổ bụng. Chụp cộng hưởng ổ bụng là một công nghệ tiên tiến ảnh hưởng đến nhiều chuỗi xung và quy trình liên tục được sửa đổi và cải thiện. Phần này bao gồm những tạng trong ổ bụng, ko bao gồm gan (phần gan có quy trình riêng).

2. CHỈ ĐỊNH & CHỐNG CHỈ ĐỊNH.

2.1. Chỉ định

Các chỉ định chụp cùng hưởng từ ổ bụng được giới thiệu dưới đây (nhưng không hạn chế):

2.1.1. Tụy

– Phát hiện những u tụy.

– Đặc trưng hóa các tổn thương nghi ngờ và/hoặc to lên (không giảng giải được) khi phát hiện bằng các bí quyết chẩn đoán hình ảnh khác. Đánh giá bị tắc hoặc là giãn ống tụy.

– Phát hiện những bất thường ống tụy

– Đánh giá tụ dịch hoặc rò dịch tụy, quanh co tụy Đánh giá viêm tụy mạn tính Đánh giá viêm tụy, viêm tụy cấp tính biến chứng tụy

– Theo dõi sau phẫu thuật/điều trị tụy. Đánh giá trước giải phẫu cá khối u

2.1.2. Lách, thận

– Đánh giá mô thì bị nghi ngờ lách phụ

– Thận, niệu quản và sau phúc mạc

– Phát hiện những khối u thận

– Đánh giá trước mổ những khối u thận, bao gồm cả đánh giá tĩnh mạch thận và tĩnh mạch chủ dưới.

– Đánh giá đường niệu đối với các bất thường phẫu thuật hoặc sinh lý (Mrurography)

– Theo dõi sau can thiệp phá hủy hoặc giải phẫu u thận (cắt thận hoàn toàn hoặc bán phần).

– Đánh giá các triệu chứng bất thường của niệu quản

– Đánh giá người bệnh nghi ngờ là đã bị xơ hóa sau phúc mạc

– Tuyến thượng thận

– Phát hiện ra là có u tuyến thượng thận chức năng và pheochromocytoma

– Đường mật và túi mật

– Phát hiện và theo dõi sau điều trị ung bứu túi mật, đường mật

– Phát hiện ra có sỏi ở túi mật hoặc đường mật

– Đánh giá đường mật bị giãn

– Đánh giá công đoạn cholangicarcinoma trước phẫu thuật

– Đánh giá những nếu nghi ngờ các bất thường bẩm sinh của đường mật và túi mật.

2.1.3. Ống tiêu hóa và phúc mạc

– Đánh giá trước mổ những khối u dạ dày

– Đánh giá giai đoạn ung bứu biểu mô trực tràng.

– Đánh giá các rối loàn viêm của ruột non hoặc ruột già và mạc treo ruột.

– Đánh giá đau bụng cấp ở BN mang thai (thí dụ, nghi viêm ruột thừa)

– Phát hiện ra và thẩm định nghiên cứu các khối u nguyên phát, di căn phúc mạc, mạc treo.

– Theo dõi các thất thường của ổ bụng.

Cộng hưởng từ bụng là bí quyết thay thế đối có các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác (ví dụ, hạn chế phơi nhiễm bức xạ do CLVT ở phụ nữ đang mang bầu, là trẻ con hoặc người bệnh chống chỉ định mang những chất cản quang đãng iod).

2.2. Chống chỉ định

– Chống chỉ định tuyệt đối:

+ Người bệnh với các vật dụng điện tử như: máy điều hóa nhịp tim, máy chống rung, cấy ghép ốc tai, đồ vật bơm thuốc tự động dưới da,

+ Các kẹp phẫu thuật bằng kim loại nội sọ, hốc mắt, huyết mạch < 6 tháng.

+ Người bệnh nặng cần có thiết bị hồi sức bi

– Chống chỉ định tương đối:

+ Kẹp phẫu thuật bằng kim loại > 6 tháng.

+ Kẹp giải phẫu bằng kim chiếc > 6 tháng.

+ Kẹp giải phẫu bằng kim chiếc > 6 tháng.

+ Người bệnh sợ bóng tối hay sợ đơn độc 1 mình.

3. CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN

– Không cần nhịn ăn.

– Bệnh được giảng giải kỹ về thủ thuật để phổi hợp tốt với thầy thuốc.

– Kiểm tra những chống chỉ định.

– Hướng dẫn người bệnh thay quần áo của phòng chụp CHT và dỡ bỏ những trang bị chống chỉ định.

– Có giấy bắt buộc chụp của bác sĩ lâm sàng với chẩn đoán rõ ràng hoặc với hồ sơ bệnh án toàn bộ (nếu cần).

– Tùy thuộc vào mục đích của khảo sát, người bệnh với bắt buộc buộc phải uống thuốc đối quang đường uống hay thụt qua đường hậu môn.

– Đặt đường truyền tĩnh mạch.

4. KỸ THUẬT TIẾN HÀNH

4.1. Nguyên tắc chung

– Bác sĩ gửi người bệnh cần có hiểu biết toàn bộ về các chỉ định, nguy cơ, và các thuận tiện của chụp cộng hưởng từ bụng cũng như những bí quyết chẩn đoán hình ảnh thay thế.

– Bác sĩ đọc kết quả cùng hưởng từ phải mang tri thức và hiểu biết rõ về giải phẫu và sinh lý bệnh về vùng hoặc bệnh lý cần diễn giải.

-Kỹ thuật viên buộc phải hiểu những chuỗi xung được dùng và tác động của chúng đối mang hình ảnh, bao gồm cả các nhiễu ảnh.

Cách thức và quy trình chụp chuẩn mang thể được thiết lập hoặc đổi thay khi phải thiết. Những phương pháp thức và quy trình này bắt buộc thường xuyên được coi xét và cập nhật định kết quả.

4.2. Quy trình chụp cộng hưởng từ

– Nên tiêu dùng cuộn thu tín hiệu dãy pha bề mặt, chỉ trừ những cảnh huống bệnh hoặc cơ thể người bệnh không đặt được. Chọn trường nhìn (FOV) cho độ phân giải cao nhất và tỷ lệ tín hiệu/nhiễu thấp nhất, với thể bao gồm tất cả vùng hoặc chỉ cơ quan buộc phải đánh giá. Cần thiết có nhiều tiếp thu của bộ cuộn thu tín hiệu dãy pha bề mặt tại cộng vị trí trường hợp vùng quan tâm vượt quá trường nhìn tiềm ẩn của cuộn thu về tín hiệu bề mặt. Phần to những ví như đánh giá ổ bụng sử dụng những chuỗi xung tạo ảnh T1W và T2W.

– Thu nhận ảnh ở nhiều mặt phẳng sở hữu ích trong xác định các tương tác giải phẫu.

Trong rất nhiều những trường hợp, độ dày lớp cắt không vượt quá 1cm với khoảng các giữa các lớp cắt ko quá 3mm, độ dày lớp cắt và khoảng phương pháp mang thể mỏng hơn.

– Tạo ảnh T1W sở hữu thể dùng chuỗi xung spin echo thường quy, echo train spin echo (TSE) hoặc fast spin echo (FSE), hoặc chuỗi xung gradient echo. Ảnh T2W với thể sử dụng một trong các chuỗi xung fast spin echo (TSE hoặc FSE), kỹ thuật hybrid gradient and spin echo (GRASE).

Khử mỡ thường với lợi mang các ảnh T2W và mang thể dụng một trong những dạng sau: short tau inversion recovery (STIR), bão hòa mỡ hóa học chọn.

– Các ảnh fast gradient echp T1W thường được tiếp nhận khi nín thở, những ảnh thường quy và fast spin echo T2W thường bị nhiễu do chuyển động.

Các công nghệ cân nín thở có thể dùng để tạo ảnh T2W ví như thời kì chụp giảm đi bằng các cách sau (a) long echo trains, (b) half-Fourier imaging, và/hoặc (c) sử dụng các công nghệ tạo ảnh đồng thời (parallel imaging techniques).

Các chiến thuật khác bao gồm respiratory compensation (tạm dịch là bù thở, dựa vào mã hóa pha theo hộ hấp), respiratory triggering hoặc các xung hoa tiêu (navigator pulses) để chỉnh chuyển động khi thở tự nhiênCác tiến bộ trong điều chỉnh di chuyển sắp đây là tiếp nhận dữ liệu khoảng k (k-space) các dải chữ nhật đồng tâm chạy lòng vòng khoảng k để giảm nhiễu ảnh do chuyển động.

– Các kỹ thuật ba chiều (3D) hiện nay sẵn với để tạo cả ảnh T1W và T2W. So mang những chuỗi xung hai chiều (2D), những chuỗi xung 3D mang rộng rãi ưu thế như tỷ lệ tín hiệu/nhiễu cao hơn, độ phân giải trong mặt bằng (in plane) và qua mặt bằng (through-plane) cao hơn, và loại bỏ mỡ đồng đều . Các kích cỡ của chi tiết không gian (voxel) định hướng cho phép tái tạo phổ biến mặt phẳng.

-Tiêm thuốc đối quang từ bằng tiêm tĩnh mạch gadolium chelates có ích để phát hiện và đặc trưng hóa nhiều khối u trong ổ bụng, các bất thường mạch máu, và các tiến triển viêm.

– Tuy nhiên với thể không tiêm thuốc đối quang từ ví như các ảnh không tiêm thuốc thuốc đối quang quẻ từ đã đủ để chẩn đoán. Cũng sở hữu thể không tiêm thuốc thuốc đối quang từ đường tĩnh mạch ví như (a) không mang đường vào tĩnh mạch, (b) tiền sử dị ứng mang gadolium chelates và người bệnh chưa được tiêu dùng thuốc phòng phản ứng, (c) chống chỉ định tương đối mang gadolium chelates (như có thai), (d) suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận 30 mL/phút) hoặc suy thận cấp tính chừng độ năng trong bệnh cảnh của hội chứng gan-thận hoặc trong gian đoạn mới ghép tạng, (e) hoặc xơ hóa hệ thống do thận đã biết.

– Các ảnh chụp theo động học thuốc thuốc đối quang từ (bao gồm trước tiêm, thì động mạch, thì tĩnh mạch) mang ích cho đánh giá các mạch máu và khối u các tạng đặc. Các ảnh xóa nền cũng sở hữu ích để nhận ra sự tăng thuốc đối quang đãng từ của u. Tạo ảnh sau tiêm thuốc thuốc đối quang đãng từ mang thể sử dụng khoa học 2D hoặc 3D. Sử dụng công nghệ khử mỡ trong tạo ảnh T1W tiêm thuốc đối quang cải thiện và thấy rõ những cấu trúc nâng cao thuốc đối quang từ. Khử mỡ mang thể bằng khoa học bão hòa mỡ chọn lọc hóa học, kích thích nước. Không cần sử dụng STIR đối có những ảnh T1W tiêm thuốc, bởi vì công nghệ này có thể khiến cho giảm sự thuốc đối quang từ của gadolium.

– Các ảnh muộn sau tiêm thuốc thuốc đối quang quẻ từ có thể có ích trong phát hiện bệnh lý ở đường bài xuất (excretory MR urography). Truyền dịch và/ hoặc cho uống thuốc nâng cao bài niệu giúp nhìn rõ hệ thống góp và các niệu quản ko giãn lúc chụp muộn. Chụp ảnh muộn cũng hữu ích trong chẩn đoán ung bứu của hệ thống.

– Sử dụng chất thuốc đối quang đãng từ đường uống cho chụp cùng hưởng từ bụng mang thể sở hữu lợi trong chẩn đoán bao tử ruột. Các chất thuốc đối quang quẻ từ âm sở hữu thể với lợi trong 1 số giả dụ tậu lọc để khử tín hiệu và giảm nhiễu ảnh do dịch và những chất trong ruột khi ghi ảnh những tạng khác như ổ bụng, cây mật-tuy, hoặc hệ thống tiết niệu. Khi dùng những chất thuốc đối quang từ đường uống để đánh giá ruột non (MR enterography), chất thuốc đối quang đãng từ tạo thành lòng ruột màu đen trên các ảnh T1W để phát hiện thấp hơn tổn thương ở thành ruột ngấm thuốc đối quang từ. Dùng các thuốc giảm co bóp như glucagon có thể là giảm nhu động ruột và những nhiễu ảnh do chuyển động. Cho thuốc này đặc biệt có lợi khi chụp ảnh ruột bằng chuỗi xung fast gradient echo T1W tiêm thuốc thuốc đối quang từ (MR enterography) để đánh giá mạc treo.

– Chuỗi xung in-phase và out-phase gradient echo sở hữu ích để phát hiện lipit nội bào bên trong một số khối u thượng thận (thí dụ adenoma) và thận (ung thư biểu mô tế bào sáng) và để xác định sự thâm nhiễm mỡ các cơ quan như tuy.

-Chuỗi xung cộng hưởng từ T2W chụp đường mật-tuy (MRCP) có ích để đánh giá các ông tuy và đường mật. Sử dụng secretin đã chứng minh sự cải thiện đáng kể trong quan sát ống tuy khi chụp MRCP giúp chẩn đoán các biến đổi giải phẫu, viêm tuy mạn tính, các khối u nhầy-nhú nội ống và lượng hoá chức năng tuy ngoại tiết. TTạo ảnh T2W thường tiêu dùng chuỗi xung acquisition relaxation enhance (RARE). Những chuỗi xung này có thể thu nạp lớp cắt dày hoặc rộng rãi lớp cắt mỏng ở ít nhất một mặt phẳng trong lúc nín thở. Kỹ thuật ba chiều T2W FSE chèn hô hấp cũng được dùng để cải thiện tỉ lệ tín hiệu/nhiễu và độ phân giải ko gian. Các chuỗi xung thiên mạnh T2W cũng tiêu dùng để kiểm tra hệ thống góp của thận bị giãn (static-fluid MR urography). Thêm vào một chuỗi xung, như chụp T1W hoặc FSE T2W động học có thể giúp đánh giá mô quanh đường mật.

– Ảnh khuếch tán (DWI) sắp đây đã được ứng dụng cho chụp ổ bụng. Phần lớn các nghiên cứu giao hội vào những vận dụng ung bướu. Kỹ thuật thông thường phổ biến nhất bây giờ là single shot echo planar imaging (SS-EPI). DWI sở hữu triển vọng trong phát hiện những vị trí thương tổn ở trong ổ bụng. Bản đồ ADC giúp phân biệt giữa khuếch tán bị tránh và hiện tượng T2 shine-through. Có ít nhất hai giá trị b được ghi nhận , bao gồm b 0 = s/mm? và b = 500 tới 1000 s/mm2.

5. BÁO CÁO KẾT QUẢ

Tài liệu báo cáo theo loại gồm có: phim hoặc CD, trả lời kết quả.

6. KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN, CHỐNG NHIỄM KHUẨN

Các hướng dẫn và thủ thuật liên quan tới chất lượng, an toàn và chống nhiễm khuẩn thực hiện theo quy định của ngành y và chuyên ngành Xquang.

BÀI 2. KỸ THUẬT CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ GAN

NỘI DUNG.

Gan nằm trong phần trên bắt buộc của ổ bụng, chiếm đa số vùng hạ khuông buộc phải và vùng thượng vị và còn lấn sang tận vùng hạ sườn trái. Lá gan nặng 1,4 – 1,8 kg ở nam giới và 1,2-1,4 kg ở nữ giới. Nó giống như 1 nửa quả dưa đỏ cắt chếch, hay 1 hình nêm, và sở hữu màu đỏ nâu khi còn tươi.. Mặc dù chắc và đàn hồi nhưng gan dễ vỡ.

Hình chiếu của gan lên bề mặt thân thể như sau: dừng trên của nó tương ứng có 1 đường từ khớp ức-mỏm mũi kiếm chạy lên trên và sang bắt buộc tới một điểm ở dưới núm vú phải (khoang gian khung 4) và về bên trái tới 1 điểm ở dưới-trong núm vú trái; bờ buộc phải của nó là 1 đường cong lồi về bên phải, đi từ đầu nên của bờ trên đến một điểm 1 cm dưới bờ khuông nên ở đầu sụn khuông 10; giới hạn dưới của nó là đường kẻ hoàn thiện hình tam giác này, bắt chéo đường giữa tại mặt bằng ngang qua môn vị. Khám xét gan là một trong những thử thách chính của cộng hưởng từ (CHT) do nhiều yếu tố tác động như nhiễu ảnh do nhịp thở, nhiễu của dòng chảy và tình trạng nghèo đối quang giữa mô gan lành và các tổn thương của gan. Mười năm gần đây, CHT trong bệnh lý gan đã có những tiến bộ vượt bực nhờ áp dụng công nghệ phần mềm mới, các cuộn dây dãy pha, các chuỗi xung nhanh và một số chất đối quang quẻ từ mới cho gan nên khám xét CHT đã có một vị trí quan yếu trên lâm sàng bao gồm phát hiện, đánh giá đặc điểm tổn thương, phân bậc và theo dõi kết quả điều trị các khối u gan.

1. KỸ THUẬT CHỤP

1.1. Chỉ định

Chụp CHT gan trong các trường hợp sau đây:

-Bệnh lý: u gan, áp xe gan, sán lá gan, gan nhiễm mỡ, nhồi máu gan, các dị tật bẩm sinh ở gan…

– Chụp kiểm tra sau phẫu thuật gan.

1.2. Chống chỉ định

Áp dụng sở hữu đa số các chống chỉ định chung của CHT

1.3. Chuẩn bị dụng cụ

– Máy cộng hưởng từ 1,5-3 tesla

– Coil body

– Máy bơm thuốc tự động

– Bông băng cồn, băng dính y tế , thuốc đối quang từ, hộp chống sốc cho bệnh nhân, bơm kim tiêm…

– Các phương tiện hỗ trợ khác: dải băng cố định, gối đệm. Quần áo chuyên cho người bệnh mặc khi chụp CHT, tai nghe chuyên nghành.

1.4. Chuẩn bị bệnh nhân

– Bệnh nhân cần nhịn ăn trước khi chụp khoảng 4 giờ.

– Thu thập kết quả siêu âm, xét nghiệm, bệnh án của bệnh nhân nếu có…

– Yêu cầu bệnh nhân đi vệ sinh trước lúc vào thăm khám.

– Giải thích, chỉ dẫn bệnh nhân thay đồ, mặc áo xống chuyên tiêu dùng cho chụp CHT

– Kiểm tra kỹ càng 1 lần cuối sử dụng máy quét phát hiện từ tính trước lúc cho bệnh nhân vào phòng chụp.

– Hướng dẫn bệnh nhân tập hít thở, nhịn thở theo khẩu lệnh của kỹ thuật viên hoặc máy (Hít vào – nín thở- thở bình thường…).

– Căn dặn người bệnh giữ im nguyên tư thế khi đang chụp CHT.

1.5. Tiến hành kỹ thuật

1.5.1. Đặt coil và tư thế bệnh nhân

HÌNH 1

– Chọn coil body

– Bệnh nhân nằm ngửa trên bàn chụp, đầu hướng vào máy, chân hướng ra ngoài. Đặt coil vào vùng gan (Khoảng từ núm vú tới mào chậu), sau đó cố định coil.

– Hai chân duỗi thẳng trên bàn máy, có thể dùng đệm kê vào khoeo chân cho bệnh nhân thoải mái, hai tay xuôi theo cơ thể.

– Kiểm tra các dắc cắm đúng vị trí

– Cho người bệnh đeo vào tai nghe chuyên nghành.

– Chỉnh tia laze vào giữa coil.

1.5.2. Các thông số kỹ thuật

– Ảnh localizer ( gồm có 3 hướng axial, coronal, sagita l).

Hình 2a. Ảnh Coronal. Hình 2b. Ảnh Axial. Hình 1c. Ảnh Sagital
  • Các xung thường dùng trong chụp cộng hưởng từ gan (Thông số tham khảo trên máy cộng hưởng từ 1,5 Tesla của SIEMENS):

HÌNH 3

1.6. Thuốc đối quang từ

– Một số tổn thương cần phải tiêm thuốc đối quang từ ví dụ như nghi ngờ u gan, áp xe… nên kiểm tra kỹ xem bệnh nhân có tiêm được không (suy thận, dị ứng,…).

Tiêm khoảng 10ml thuốc đối quang từ (nồng độ 0,05 mmol/ml, liều tiêm 0,01mml/kg cân nặng, tiêm qua đường tĩnh mạch sau đó tiến hành chụp các xung T1W FS ở ba hướng.

– Chú ý đối với chụp gan cần phải chụp 3 thì sau tiêm thuốc và phải có nước để đuổi thuốc. Tốc độ tiêm 2ml/giây.

+ Thì động mạch: Khoảng 25 giây sau tiêm.

+ Thì tĩnh mạch cửa: Khoảng 55-60 giây sau tiêm

+ Thì muộn: Khoảng 120-180 giây.

1.7. Cách đặt trường cắt, hướng cắt.

– Hướng Axial:

Hình 4a. FOV axial Hình 4b. Đặt hướng cắt vuông góc có trục cột sống.. HÌNH 4c. Đặt hướng cắt song song mang trục cột sống.

– Hướng Coronal:

Hình 5a. FOV sagital 350 x 350, vùng cắt phải bao phủ toàn bộ gan. Hình 5b. Đặt hướng cắt vuông góc sở hữu trục cột sống Hình 5c. Hướng cắt song song có trục cột sống

1.8. Xử lý ảnh và in phim

– Chỉnh độ tương phản của ảnh, lọc nhiễu…

– Tái tạo, dựng hình ảnh 3D, MRA, MRV, hoặc các hướng khác nếu cần thiết.

– In đầy đủ các xung đã chụp (chú ý phải có ảnh định vị trên từng lát).

1.9. Đánh giá phim chụp

– Chụp đầy đủ các xung nhịp để chẩn đoán chĩnh xác hình ảnh.

– Ảnh sở hữu độ nét, tương phản rõ ràng, ko rung

. – Quan sát được rõ các cấu trúc cơ, mỡ các tạng bụng,..

– Đặt hướng cắt, vùng cắt, tiêm thuốc đúng kỹ thuật, hướng dẫn .

2. GIẢI PHẪU Ổ BỤNG QUA CÁC LÁT CẮT.

HÌNH 6. Hình 4.4 1. Thùy gan phải 2. Tĩnh mạch trên gan 3. Tĩnh mạch chủ dưới 4. Động mạch chủ bụng 5.

Tủy sống 6. Mỏm gai đốt sống

7. Thùy gan trái 10 8. Dạ dày 5 6 11 9. Lách 12 10. Thân đốt sống 11. Phổi trái 12. Cơ vùng lưng

Hình 6a. 1. phổi phải, 2 thuỳ gan trái, 3tĩnh mạch chủ dưới, 4 tuỷ sống. 5. thuỳ gan trái. 6n phổi trái. 7.dạ dày. 8 động mạch chủ
Hình 6b 1. Phổi phải; 2. Thùy gan phải. 3. Tĩnh mạch chủ dưới. 4 thân đốt sống. 5 cơ hoành phải. 6 thuỳ gan trái. 7. dạ dày. 8 động mạch chủ

3. 1 SỐ BỆNH LÝ GAN THƯỜNG GẶP

3.1. Các tổn thương lành tính

3.1.1. U mạch

máu U mạch máu là loại u lành hay gặp nhất ở gan, nữ nhiều hơn nam. Nói chung, u mạch tương đối ổn định về kích thước nhưng có thể phát triển trong giai đoạn mang thai có lẽ do tác động của oestrogen. Hầu hết u mạch không có triệu chứng lâm sàng và được phát hiện tình cờ nhưng u mạch lớn có thể gây ra đau bụng, buồn nôn và nôn. Các u mạch to có thể có chỉ định phẫu thuật để hạn chế tai biến đổ vỡ tuy thi thoảng gặp . Trên mô bệnh học, u mạch máu là những khoang chứa máu rộng có ranh giới rõ liên tiếp với lớp nội mô đơn được tách ra từ vách xơ.

Cấu trúc bên trong của u mạch được thể hiện trên ảnh cộng hưởng từ: các u có thời gian T2W ngắn có nhiều tổ chức liên kết và nhiều kênh mạch nhỏ bị chèn ép. Thời gian T2W của u mạch tăng theo lượng dịch chứa trong u, độ rộng của các khoang chứa máu và tỷ lệ nghịch với số lượng tế bào nội mô có trong một đơn vị thể tích.

Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh u mạch máu bao gồm siêu âm, chụp cắt lớp động học với thuốc cản quang và xạ hình gan với 99m Tc-pertechnetate gắn hồng cầu. Hình ảnh siêu âm điển hình là một khối ranh giới rơ, tăng âm đồng nhất.

Tuy nhiên u mạch có thể tương đối giảm âm nếu gan có nhiễm mỡ; các u mạch lớn chứa tổ chức xơ, huyết khối hoặc ổ hoại tử choảnh cực kỳ âm hẩu lốn đòi hỏi nên chẩn đoán phân biệt với những u khác.

Chụp cắt lớp động học sau tiêm cản quang đãng sở hữu thiết bị chụp xoắn ốc đơn dãy hoặc đa dãy đầu dò có 3 thì 30, 60 và 180 giây sau tiêm (động mạch muộn, tĩnh mạch cửa và thì cân bằng) cho hình ảnh ngấm thuốc từ ngoại vi vào trọng điểm và đồng đậm với nhu mô gan tại thời điểm 3 hoặc 5 phút sau tiêm, thậm chí có trường hợp tới 15 phút sau tiêm nếu khối u lớn.

Một số báo cáo về xạ hình cho biết xạ hình phẳng bị hạn chế trong phát hiện các u mạch máu dưới 2cm còn SPECT lại gặp khó khăn với những u mạch sát tim và mạch lớn. Hình ảnh CHT của u huyết mạch sở hữu các điểm nổi bật sau đây:

– Vị trí ở ngoại vi của gan

– Tăng mạnh tín hiệu T2W tương đương dịch não tủy

– Đa số đồng tín hiệu với gan trên ảnh TIW

Ngấm thuốc mạnh lan từ ngoại vi vào trung tâm, phía bờ trong của vùng ngấm thuốc với dạng nốt.

– Ngấm thuốc kéo dài, ko với hình ảnh hỗn hợp tín hiệu ở ngoại vi lúc thải trừ thuốc.

HÌNH 7. Hai u mạch máu gan phải trên ảnh T1w và T2W xoá mỡ

Hình 9. U mạch mau ngấm thuốc trên 3 thì sau khi tiêm đối quang từ

Gado-DTPA. Lưu ý kiểu ngấm thuốc ngoại vi dạng nốt hướng tâm Phân biệt u mạch máu với di căn giàu mạch thường khó khăn và có thể dựa vào những đặc điểm sau:

– Ngấm thuốc mạnh dạng viền hoàn chỉnh ở ngoại vi bên ngoài

– Viền ngấm thuốc mang tín hiệu khá đồng nhất và kéo dài

– Thải trừ thuốc ko đồng đều cho hình ảnh hẩu lốn tín hiệu ở ngoại vi. U mạch hang có tín hiệu giống kén dịch vì chúng cũng rất giàu nước. Ngoài ra u mạch hang có bờ rõ dạng đa thuỳ và không có bao giảm tín hiệu cũng như không có phù quanh u là dấu hiệu giúp phân biệt với ung thư tế bào gan (UTTBG). Trên ảnh

động học sau tiêm thuốc, các u này ngấm thuốc sớm ở ngoại vi và ngấm dần hướng tâm, ảnh muộn (5-30 phút sau tiêm) sẽ ngấm toàn bộ u. Tình trạng ngấm thuốc kéo dài sau tiêm là nét đặc trưng để phân biệt u mạch hang với các nốt khácgan.

3.1.2. Kén

Kén dịch đơn thuần của gan thường không có triệu chứng trên lâm sàng, kén dịch có hình rất dễ nhận biết trên siêu âm. Trên ảnh CHT do thời gian thư duỗi T1W và T2W dài của nước, kén dịch có ảnh tăng mạnh tín hiệu trên T2W và giảm mạnh tín hiệu trên T1W, bờ của tổn thương rõ nét và có hình tròn hay bầu dục. Đặc điểm này đồng dạng với u máu của gan và có thể phân biệt dễ trên ảnh sau tiêm Gd-DTPA vì kén hoàn toàn không ngấm thuốc.

CHT đặc biệt có ích trong chẩn đoán chảy máu trong kén : kén vẫn có ảnh tăng mạnh tín hiệu trên T2W nhưng trên T1W sau chảy máu, tín hiệu trở thành tăng mạnh hoặc có mức dịch.

– dịch trong đó tín hiệu T1W tăng ở phần thấp của kén vì có chứa methemoglobin và phần cao tín hiệu thấp vì chỉ là dịch đơn thuần. Kén gan thường không có chỉ định khám CHT nhưng khi gặp khó khăn trong phân biệt kén với các u dạng kén như có vách ngăn, có chảy máu…,

CHT cho phép phân biệt với di căn dạng kén vì di căn gặp dấu hiệu bờ viền ở 92% trường hợp trong khi kén không có dấu hiệu này. Đa kén gan thận là một tình trạng di truyền khá thường gặp, khoảng 40% kén gan phối hợp với kén thận nhưng cũng có nhiều trường hợp chỉ có kén gan mà không có kén thận. Đa kén gan có thể gặp nhiều kén lớn hoặc nhỏ và lan tỏa khắp gan. Có thể gặp chảy máu, nhiễm trùng trong kén hoặc tắc đường mật hay tắc mạch do kén.

Related Posts

3 comments

bonificación de registro en Binance 07/03/2024 - 3:24 chiều

Your article helped me a lot, is there any more related content? Thanks!

Reply
Registrera dig 19/03/2024 - 1:52 sáng

Your article helped me a lot, is there any more related content? Thanks!

Reply
inscreva-se na binance 15/04/2024 - 11:44 chiều

Thank you for your sharing. I am worried that I lack creative ideas. It is your article that makes me full of hope. Thank you. But, I have a question, can you help me?

Reply

Leave a Comment